Tổng quan về gói hút ẩm 8


Thời xa xưa, cổ đại người Trung Quốc đã dùng đá vôi sống để bảo quản lá chè, thuốc, và các đồ vật dễ bị ẩm mốc. Trong phòng thí nghiệm thì người sử dụng axit sunfuric (H2SO4) đặc để làm chất hút ẩm

Nhưng đá vôi sống có tính kiềm và axit sunfuric đặc lại có tính axit, tính chua nếu sử dụng hút ẩm thì chúng sẽ ăn mòn gây hư hỏng đồ vật nên sử dụng bị hạn chế

Để giải quyết vấn đề này nền công nghiệp ứng dụng ngày nay người ta sử dụng một vài chất như: Nhóm oxit (Glynozem), Canxi sulfat, Canxi clorua, Canxi oxit, Montmorinlonit (đất sét bentonit), Clay (đất sét hoạt tính), Silicagel để dùng làm hút ẩm, các loại hút ẩm này được đóng thành gói hút ẩm hoặc dây hút ẩm. Đặc điểm của các chất hút ẩm này là không độc, không mùi, không có tính ăn mòn, tốc độ hút ẩm cao, không dễ hỏng hay bị chảy rữa trong quá trình hút ẩm, có đủ độ cứng nhất định và không dễ vỡ thành hạt nhỏ hoặc thành bột.

Đặc biệt chất hút ẩm silicagel có thể tái sử dụng lại bằng cách chúng ta hong khô chúng ở điều kiện 120-150 độ C hoặc phơi chúng dưới ánh nắng gay gắt của mặt trời với cường độ và thời gian lâu. Ngoài ra trong quá trình điều chế người ta có thể điều chế hạt silicagel có màu khác màu trắng thông dụng đó là màu xanh hoặc màu vàng. Và thêm tính năng có thể nhận biết màu trước khi hút ẩm và sau khi hút ẩm bằng cách chúng tự đổi màu nếu có quá trình hút này.

hut-am-da-voi-song

Các gói hút ẩm phổ biến ngày nay   

  1. Gói hút ẩm Silica gel

Gói hút ẩm Silica gel bọc bên trong hạt silicagel, nó có cấu trúc rỗng của Silica được tổng hợp từ oxit silic. Được phát minh tại đại học John Hopkins, Baltimore, Bang Maryland, Hoa kỳ trong những năm 1920.

Điều chế bằng cách cho natri silicat tác dụng với axit sunfuric: Na2O.3SiO2 + H2SO4 3SiO2 + H2O + Na2SO4, kết quả tạo thành dạng sol, rồi sol đông tụ lại thành gel, sau khi rửa, sấy khô và nung ta thu được silicagel. Đó là chất rắn có lỗ xốp nhỏ, dạng cục hoặc viên hình cầu tùy thuộc phương pháp tạo hạt khi điều chế, có loại trong suốt như thuỷ tinh, có loại đục. Độ xốp thay đổi trong giới hạn 20 – 60%, đường kính lỗ xốp khoảng 3 – 10 nm, bề mặt riêng 200 – 800 m2/g. Thường là khoảng 800m2/g, có thể tưởng tượng một lượng silica gel cỡ một thìa cà phê có diện tích tiếp xúc cỡ một sân bóng đá.

Hạt Silica gel có khả năng hút nước mạnh, ngoài ra với đặc tính xốp còn được dùng làm chất mang xúc tác; chất hấp phụ (pha tĩnh) trong phân tích sắc ký. Tuy nhiên loại hạt silicagel dùng để hút ẩm không phải là loại dùng làm chất nhồi trong cột sắc ký.

silicagel-blue

silicagel blue

silicagel-orange

silicagel orange

CÁCH PHÂN BIỆT GÓI HÚT ẨM SILICAGEL CHẤT LƯỢNG.

Cách 1 : Quan sát bằng mắt hạt hút ẩm silicagel

Hạt hút ẩm silicagel chất lượng phải là hạt tròn đều, không vỡ, sáng trong, ít bụi, cầm trên tay thấy hơi nóng, thậm chí hạt hút ẩm silicagel còn tỏa cả nhiệt ra ngoài bao bì, bạn có thể cảm nhận được hơi nóng do sự hút nước của silicagel, chúng hút nước rất nhanh khiến môi trường xung quanh nó nhanh khô hơn và điều đó khiến chúng ta cảm thấy ấm, nóng khi cầm hạt hút ẩm silicagel trên tay.

Cách 2 : Thử bỏ hạt hút ẩm silicagel vào nước.

Lấy một cái ly, đổ khoảng 10gram hạt hút ẩm silicagel vào, sau đó chúng ta đổ từ từ một chút nước vào và quan sát : Hạt hút ẩm chất lượng cao là loại hạt gặp nước sẽ có hiện tượng nổ lách tách nhưng kèm theo đó chỉ là nổ và tách làm 2-4 phần, hạt hút ẩm kém chất lượng sẽ không nổ (do hút nước đủ rồi hay không có khả năng hút nước nữa), hoặc nổ mãnh liệt tạo thành rất nhiều mảnh vỡ nhỏ ( cấu tạo phân tử không bền) hạt loại này cũng hút nước nhưng do sản xuất bằng nguyên liệu kém chất lượng nên hạt hút ẩm silicagel bị vỡ thành nhiều mảnh nhỏ, điều này rất không an toàn khi sử dụng cho thực phẩm vì khi hút nước hạt sẽ vỡ ra có khả năng rơi vào sản phẩm.

Cách 3 : Rang hạt hút ẩm

Lấy hai phần bằng nhau của hai loại hạt hút ẩm cần so sánh, rang chúng trên chảo để chúng bay hết hơi nước. sau đó bỏ lên cân, mức độ chênh lệch khối lượng giữa hai loại đó chính là mức độ hút nước, hạt hút ẩm nào sau khi rang vẫn giữ nguyên hình dạng nhưng trọng lượng nhẹ hơn đó là sản phẩm hạt hút ẩm chất lượng cao.

silicagel-plastic

silicagel plastic

 

2. GÓI HÚT ẨM LÀM TỪ ACTIVATED CLAY – ĐẤT SÉT HOẠT TÍNH:

Các loại chất hút ẩm dạng Clay hoạt tính được làm từ Diatomaceous Earth (Diatomite) là một loại khoáng chất thiên nhiên. Activated Clay là một loại chất hút ẩm mới được phát triển cho thấy có một khả năng hút hơi nước nhiều hơn so với các loại chất hút ẩm thông thường khác, Như Silica-Gel at CaO.
Activated Clay là một loại đất sét Calcium Aluminosilicate trơ về mặt
hóa học (Diatomaceous Earth), là một loại khoáng chất được tìm thấy trong thiên nhiên, không phải là loại tổng hợp về mặt hóa học.
Chất hút ẩm Activated Clay là một chất hút ẩm hoàn toàn không có tính acid và do đó có thể được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nhiệp khác nhau, bao gồm cả sử dụng trong các bộ phận máy móc
và điện tử tinh vi, y khoa, vv …

A. Khả năng hút ẩm:

20% 25’ C >=15%
50% 25’ C >=25%
90% 25’ C >=70%

B. Đặc tính:

– Hạt nhỏ màu nâu có kích cỡ từ 1-5mm, không tan trong nước.
– Khả năng hút ẩm cao hơn rất nhiều so với các chất hút ẩm thông thường khác.
– Có tác dụng hút ẩm trên một diện độ ẩm rất lớn.
– Thân thiện với môi trường.
– Sử dụng dễ dàng, lưu trữ an toàn.
– Không có tính acide và sử dụng một lần.
– Được thị trường Mỹ và khối EU sử dụng.
– Hình dạng cố định.
– Tiết kiệm chi phí khi sử dụng lâu dài.

C. Hoạt động :

Activated Clay hút nước bằng cách ngưng tụ hơi nước trong các ống mao dẫn là các lỗ rất nhỏ của Diatomaceous, hơn là bằng cách tạo cầu nối liên kết hóa học –OH như trong trường hợp của Silica-Gel. Đây là lý do tại sao Activated Clay có tác động mạnh hơn do nó sử dụng năng lượng hấp thu nhiều hơn.

D. Sử dụng:

– Phải đặt các gói hút ẩm cần thiết cùng với hàng hóa trước khi đóng gói hoặc tồn trữ. Activated Clay là loại sẵn sàng hủy, dùng một lần rồi bỏ.
– Tính chất hóa học cơ bản của Activated Clay còn có ích trong khoa phục hồi đất , nhờ đó tự động cải thiện chất lượng của đất trong khi thải bỏ.

hut-am-dat-set-hoat-tinh

3. GÓI HÚT ẨM LÀM TỪ CANXI CLORUA

Thành phần: CaCl2, chất tạo gel và các chất hấp phụ khác

Đặc điểm:

– Khối lượng 1000g, 1500g /dây.

 Khả năng hút ẩm: không dưới 100% , 140%180%,200%,400% khối lượng bản thân (tức là sau khi hút ẩm trọng lượng dây có thể đạt trên 2000g, 3000g, ). Khi độ ẩm không khí cao có thể hút được tới trên 110%, 160%, 200%, 400% khối lượng bản thân. Và tùy vào khả năng điều chế tùy chỉnh của nhà sản xuất.

 Khi hút ẩm sẽ lập tức chuyển thành gel mà không có giai đoạn chuyển hoá thành dung dịch trong suốt quá trình làm việc, thông thường bao bì gồm 02 lớp, lớp trong có thể làm bằng vật liệu đặc biệt: cho hơi nước đi qua trong khi cản trở các chất khác, lớp ngoài thường làm là vải không dệt, không thấm nước, hàn kín bằng biện pháp gia nhiệt; móc treo xoay được, chắc chắn, chịu lực tốt. Vì vậy, sử dụng tuyệt đối an toàn, đảm bảo độ ẩm thấp mà không ảnh hưởng đến hàng hóa và container khi vận chuyển dài ngày hoặc khi bị va đập mạnh.

– Tốc độ hút ẩm được điều chỉnh phù hợp với hành trình dài ngày qua các vùng có điều kiện khí hậu khác nhau (~100 ngày).

– Tạo sự đồng đều cao về độ ẩm tại các điểm khác nhau của container.

 Không độc hại, thân thiện môi trường

– Nhiệt độ làm việc: tới (+) 80oC

Cách bảo quản:

   – Bảo quản trong túi nylon dán kín xếp trong thùng carton đã được xử lý chống ẩm thâm nhập.

 Thời hạn bảo quản sử dụng:

+ Khi chưa mở thùng carton : 1,5 năm

+ Khi chưa mở túi nylon: 120 ngày

+ Dùng ngay khi đã mở túi nylon để đạt hiệu quả cao nhất.

container-desiccant-Banog

 

 

 


Leave a comment

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

8 thoughts on “Tổng quan về gói hút ẩm